Chồng cương quyết không chịu ly hôn thì vợ có ly hôn được không?

03/01/2019 08:38

CÂU HỎI: Chào luật sư Văn phòng luật sư Lê Hùng, tôi có vấn đề thắc mắc muốn được luật sư Văn phòng luật sư Lê Hùng tư vấn. Tôi và chồng kết hôn với nhau vào năm 2000. Chúng tôi có 1 con chung 7 tuổi. Thời gian đầu sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc, hòa thuận, không có mâu thuẫn gì xảy ra. Tuy nhiên, thời gian sau đó do chồng tôi đi làm ăn xa nên vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cải vã nhau. Tôi được biết chồng tôi đã có bồ bên ngoài, thường xuyên không ở nhà và không cùng tôi chăm sóc, giáo dục con. Nay tôi muốn ly hôn với chồng và giành quyền nuôi con để sớm ổn định cuộc sống. Tuy nhiên, chồng tôi cương quyết không chịu ký vào đơn ly hôn. Tôi không biết vậy mình có ly hôn với chồng được không. Hồ sơ, thủ tục ly hôn thế nào? Tôi muốn giành quyền nuôi con thì có được không? Mong được luật sư Văn phòng luật sư Lê Hùng tư vấn. Cám ơn luật sư rất nhiều.

TRẢ LỜI: Chào bạn, cám ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến luật sư Văn phòng luật sư Lê Hùng. Sau khi nghiên cứu các quy định hiện hành của pháp luật, câu hỏi của bạn được đội ngũ luật sư chúng tôi tư vấn như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

2. Luật sư tư vấn:

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

2.1 Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn?

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn thì vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn.

Mặt khác, căn cứ theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 về Ly hôn theo yêu cầu một bên:

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải khồng thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại Khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Như vậy, bạn hoàn toàn có thể tiến hành thủ tục đơn phương ly hôn mà không cần có chữ ký của chồng nếu có một trong các căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 về việc chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2.2 Hồ sơ đơn phương ly hôn bao gồm các giấy tờ sau đây:

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn( bản chính).

- Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu( photo chứng thực)

- giấy khai sinh của con( photo chứng thực).

- Đơn xin ly hôn( theo mẫu).

- Các giấy tờ chứng minh nếu có tranh chấp: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ tiết kiệm ngân hàng...

2.3 Cơ quan có thẩm quyền giải quyết:

Tòa  án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc ( nơi người chồng cư trú, làm việc)

2.4 Quyền nuôi con sau khi ly hôn:

Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục,con sau khi ly hôn:

2. Vợ chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

Như vậy, nếu vợ chồng bạn không thỏa thuận được với nhau về người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì cần ghi rõ trong đơn để yêu cầu tòa án xem xét, giải quyết. Đối với con từ đủ 7 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con trên 7 tuô

Trên đây là tư vấn của Luật sư Văn phòng luật sư Lê Hùng về câu hỏi của bạn. Nếu còn bất kì vấn đề thắc mắc nào bạn có thể liên hệ tới Văn phòng luật sư Lê Hùng.

Địa chỉ: Số 363 đường Nguyễn Du, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.