Thẩm quyền cho thuê đất, thu hồi đất theo quy định của pháp luật

08/08/2016 10:57

Thẩm quyền cho thuê đất, thu hồi đất theo quy định của pháp luật

Xin chào luật sư. Đất của gia đình tôi đang trong quy hoạch và sắp tới sẽ bị thu hồi. Luật sư giải đáp thắc mắc cho tôi rằng cơ quan nào có thẩm quyền cho thuê, thu hồi đất. Cảm ơn luật sư.

Người gửi: Nguyễn Thanh Ngân (Nam Định)

Thẩm quyền cho thuê đất, thu hồi đất theo quy định của pháp luật

( Ảnh minh họa:Internet) 
Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi 1900 6589

 

Luật sư tư vấn:

Xin chào bạn! Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình tới Văn phòng luật sư Lê Hùng  Về câu hỏi của bạn, Văn phòng luật sư Lê Hùng  xin tư vấn và hướng dẫn bạn như sau:

1/ Căn cứ pháp lý

– Luật đất đai năm 2013

2/ Các trường hợp được thuê đất, thu hồi đất

Căn cứ Khoản 1 điều 56 Luật Đất đai năm 2013 quy định các trường hợp Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:

a) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;

b) Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao quy định tại Điều 129 của Luật này;

c) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;

d) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh;

đ) Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê;

e) Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;

g) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc.

Ngoài ra, Khoản 2 điều này cũng quy định: Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm đối với đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

Căn cứ Điều 16 Luật đất đai năm 2013 quy định về nhà nước quyết định thu hồi đất, trưng dụng đất. Cụ thể như sau:

1.Nhà nước quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;

b) Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;

c) Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.

3/ Thẩm quyền cho thuê đất, thu hồi đất

Với thắc mắc của bạn chúng tôi căn cứ Khoản 3 Điều 59 Luật Đất đai 2013 có quy định thẩm quyền cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

“3. Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.”

Như vậy Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất quản lý có thẩm quyền cho thuê sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Về thẩm quyền thu hồi đất, căn cứ Điều 66 Luật Đất đai 2013 quy định thẩm quyền thu hồi đất như sau:

“1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

2.Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

3.Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất.”

Như vậy, theo quy định pháp luật nêu trên UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện có thẩm quyền thu hồi đất.

Trên đây là tư vấn của Văn phòng Luật sư Lê Hùng về Thẩm quyền cho thuê đất, thu hồi đất theo quy định của pháp luật. Chúng tôi hi vọng rằng quý khách có thể vận dụng các kiến thức kể trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Nếu có vấn đề pháp lý nào khác cần tư vấn quý khách vui lòng gọi điện tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của Văn phòng luật sư Lê Hùng để gặp luật sư tư vấn và chuyên viên pháp lý.