Truy cứu trách nhiệm hình sự và điều kiện hưởng án treo

08/08/2016 09:52

Truy cứu trách nhiệm hình sự và điều kiện hưởng án treo

Em trai tôi chơi cùng một số đứa thanh niên ở làng. Chúng nó nổi tiếng chơi bời. Hôm trước vì thiếu nợ nên chúng nó rủ em trai tôi trộm cắp tài sản. Trong lúc trộm xe máy cũ của nhà hàng xóm, giá trị khoảng gần 08 triệu thì bị phát hiện. Hàng xóm lại chỉ bắt được em tôi. Vậy xin hỏi luật sư em tôi năm nay đã 19 tuổi. Liệu em tôi có bị đi tù không? Và Nếu có thì có cách nào cho em hưởng án treo không?

Người gửi: Hồng Hạnh (Hưng Yên).

Truy cứu trách nhiệm hình sự và điều kiện hưởng án treo

 

( Ảnh minh họa:Internet) 
Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi 1900 6589

Luật sư tư vấn:

Xin chào bạn! Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình tới Luật Việt Phong. Về câu hỏi của bạn, công ty Luật Việt Phong xin tư vấn và hướng dẫn bạn như sau:

1, Căn cứ pháp lý:

-Bộ luật tố tụng hình sự năm 1999 sửa đổi bổ sung năm 2009;

-Nghị quyết số 01/2007/NQ-HĐTP ngày 02/10/2007, Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao đã hướng dẫn, chỉ cho người bị xử phạt tù hưởng án treo.

2, Nội dung tư vấn:

a, Truy cứu trách nhiệm hình sự

Để xét xem một người đã thực hiện hành vi phạm tội có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không thì đầu tiên cần xem xét những điều kiện bắt buộc về mặt chủ thể: độ tuổi, năng lực hành vi, năng lực pháp luật hình sự.

Điều 12 Bộ luật hình sự năm 1999 sửa đổi bổ sung năm 2009 quy định về độ tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự sau:

“Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự

1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm.

2. Người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.”

Em trai bạn khi thực hiện hành vi phạm tội đã được 19 tuổi, là độ tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự. 

Mặt khác, theo những thông tin mà bạn cung cấp thì em trai bạn hoàn toàn đầy đủ năng lực hành vi và năng lực pháp luật.

Do đó, em trai bạn sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội trộm cắp tài sản quy định tại Điều 138 Bộ luật hình sự năm 1999 sửa đổi bổ sung năm 2009. 

“Điều 138. Tội trộm cắp tài sản

1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác có giá trị từ năm trăm nghìn đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới năm trăm nghìn đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tái phạm nguy hiểm;

d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

đ) Hành hung để tẩu thoát;

e) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

g) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng.”

Em bạn trộm một chiếc xe máy có giá trị khoảng 08 triệu đồng, căn cứ vào khoản 1 Điều 138 thì có thể phải chịu mức phạt là cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm.

Ngoài ra, vẫn còn phải xét đến một trường hợp nữa, đó là “phạm tội có tổ chức”. Phạm tội có tổ chức là một hình thức đồng phạm, có sự phân công, sắp đặt vai trò của những người tham gia. Trong đó mỗi người thực hiện một hoặc một số hành và phải chịu sự điều khiển của người cầm đầu. Ở trên, bạn nói em trai bạn và bạn của anh ta cùng đi trộm cắp nhưng bạn không nói rõ em trai bạn và những người cùng đi trộm xe máy kia có bàn bạc, phân công, sắp đặt rõ vai trò của từng người không. Nếu có sự phân công rõ ràng, chặt chẽ thì em trai bạn đã “phạm tội có tổ chức”, đây là tình tiết tăng nặng của tội trộm cắp tài sản. Theo khoản 2 Điều 138 thì nếu “phạm tội có tổ chức”, em trai bạn sẽ bị phạt tù từ 2 năm đến 7 năm.

Hai trường hợp chúng tôi nêu trên chỉ có tính chất tham khảo, căn cứ vào những tình tiết tăng nặng khác nhau thì em bạn sẽ bị áp dụng một trong những mức phạt khác nhau quy định tại Điều 138. 

b, Về việc hưởng án treo

Án treo là một biện pháp chấp hành hình phạt tù và được quy định cụ thể về án treo và điều kiện được hưởng án treo tại Điều 60 Bộ luật hình sự năm 1999 sửa đổi bổ sung năm 2009.

 

Để được hưởng án treo, người phạm tội cần đáp ứng những điều kiện  quy định tại Nghị quyết số 01/2007/NQ-HĐTP ngày 02/10/2007, Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao đã hướng dẫn, chỉ cho người bị xử phạt tù hưởng án treo:

“1.  Bị xử phạt tù không quá ba năm, không phân biệt về tội gì.
Trường hợp người bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội mà khi tổng hợp hình phạt, hình phạt chung không quá ba năm tù, thì cũng có thể cho hưởng án treo.
2.  Có nhân thân tốt được chứng minh là ngoài lần phạm tội này họ luôn chấp hành đúng chính sách, pháp luật, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân; chưa có tiền án, tiền sự; có nơi làm việc ổn định hoặc có nơi thường trú cụ thể, rõ ràng.
3.  Có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên và không có tình tiết tăng nặng, trong đó có ít nhất là một tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 46 của Bộ luật hình sự. Trường hợp vừa có tình tiết giảm nhẹ vừa có tình tiết tăng nặng, thì tình tiết giảm nhẹ phải nhiều hơn tình tiết tăng nặng từ hai tình tiết trở lên.
4.  Nếu không bắt họ đi chấp hành hình phạt tù thì không gây nguy hiểm cho xã hội hoặc không gây ảnh hưởng xấu trong cuộc đấu tranh phòng, chống tội phạm.
Như vậy, người phạm hai tội (đều là tội ít nghiêm trọng) và đã bị tạm giam thì vẫn có thể được hưởng án treo nếu có đủ điều kiện nói trên, tuy nhiên, tòa án chỉ cho người đó hưởng án treo khi thời gian đã bị tạm giam ngắn hơn thời hạn phạt tù.”

Bạn có thể tham khảo tình tiết giảm nhẹ tại Điều 46 Bộ luật hình sự năm 1999 sửa đổi bổ sung năm 2009 dưới đây, nếu muốn hưởng án treo thì em bạn cần phải có ít nhất là 2 tình tiết giảm nhẹ:

“Điều 46. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

a) Người phạm tội đã ngăn chặn, làm giảm bớt tác hại của tội phạm;

b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả;

c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;

d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;

đ) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của người bị hại hoặc người khác gây ra;

e) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;

g) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;

h) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;

i) Phạm tội vì bị người khác đe doạ, cưỡng bức;

k) Phạm tội do lạc hậu;

l) Người phạm tội là phụ nữ có thai;

m) Người phạm tội là người già;

n) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

o) Người phạm tội tự thú;

p) Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;

q) Người phạm tội tích cực giúp đỡ các cơ quan có trách nhiệm phát hiện, điều tra tội phạm;

r) Người phạm tội đã lập công chuộc tội;

s) Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác.

2. Khi quyết định hình phạt, Toà án còn có thể coi các tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ trong bản án.

3. Các tình tiết giảm nhẹ đã được Bộ luật hình sự quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt.”

Trên đây là tư vấn của công ty Luật Việt Phong về Truy cứu trách nhiệm hình sự và điều kiện hưởng án treo. Chúng tôi hi vọng rằng bạn có thể vận dụng các kiến thức kể trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Nếu có vấn đề pháp lý nào khác cần tư vấn bạn vui lòng gọi điện tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của Công ty Luật Việt Phong để gặp luật sư tư vấn và chuyên viên pháp lý.